tọc mạch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tò mò quá mức, thích dò hỏi, xen vào chuyện riêng tư của người khác: Chỉ tính cách hoặc hành động của người thích tìm hiểu, thăm dò những chuyện không liên quan đến mình hoặc chuyện riêng tư của người khác một cách thiếu tế nhị.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cô hàng xóm mới rất tọc mạch, lúc nào cũng hỏi chuyện nhà người khác. (Người hàng xóm mới rất tò mò, lúc nào cũng hỏi chuyện gia đình người khác.)
- Đừng có tọc mạch vào chuyện của họ, đó là việc riêng tư. (Đừng có tò mò xen vào chuyện của họ, đó là việc riêng tư.)
- Anh ta bị mọi người xa lánh vì tính tọc mạch. (Anh ta bị mọi người tránh mặt vì tính thích dò hỏi chuyện người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng như danh từ chỉ người: Trong văn nói, "tọc mạch" có thể dùng để chỉ một người có tính cách này.
- Đồ tọc mạch! Ai bảo mày nghe lén chuyện của người ta? (Đồ tò mò! Ai bảo mày nghe lén chuyện của người ta?)
Hành động tọc mạch: Cụm từ này nhấn mạnh vào hành vi cụ thể.
- Hành động tọc mạch của anh ấy khiến cuộc trò chuyện trở nên khó chịu. (Hành động tò mò quá mức của anh ấy khiến cuộc nói chuyện trở nên không thoải mái.)
Biến thể và từ gần giống
- Thóc mách (tính từ): Đây là từ đồng nghĩa, có nghĩa hoàn toàn tương tự "tọc mạch", thường dùng trong văn nói.
- Bà ấy hay thóc mách chuyện làng xóm. (Bà ấy hay tò mò chuyện hàng xóm láng giềng.)
Từ đồng nghĩa
- Tò mò: Có nghĩa rộng hơn, chỉ sự ham hiểu biết, có thể mang nghĩa trung tính hoặc tích cực, trong khi "tọc mạch" luôn mang sắc thái tiêu cực.
- Xoi mói: Nhấn mạnh vào việc dò xét, bới móc một cách tỉ mỉ và thường có ác ý.
- Nhiều chuyện: Thích bàn luận, xen vào chuyện của người khác.
Từ trái nghĩa
- Kín đáo: Giữ ý tứ, không để lộ chuyện riêng tư của mình và cũng không tò mò chuyện người khác.
- Kín miệng: Biết giữ bí mật, không tiết lộ thông tin.
- Tế nhị: Khéo léo, ý tứ, không làm hoặc nói những điều khiến người khác khó chịu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Tọc mạch chuyện người khác: Cụm từ thường dùng để chỉ đối tượng của sự tò mò.
- Cô ấy không bao giờ tọc mạch chuyện người khác. (Cô ấy không bao giờ tò mò chuyện của người khác.)
Tính tọc mạch: Dùng để nói về bản chất, đặc điểm tính cách này.
- Tính tọc mạch chẳng mang lại lợi ích gì ngoài sự phiền toái. (Tính thích dò hỏi chuyện người không mang lại lợi ích gì ngoài sự phiền phức.)
- Nh. Thóc mách.